Đánh giá ưu nhược điểm Janus 2018 kèm giá xe Yamaha hiện nay

Đánh giá ưu nhược điểm Janus 2018 kèm giá xe Yamaha hiện nay: Yamaha Janus 2018 không có quá nhiều thứ để nói về thiết kế bởi xe được tạo hình đơn giản. Thậm chí, nếu cầm vào tay nắm phía sau để di chuyển xe, có thể thấy thân vỏ xe hơi ọp ẹp. Tuy nhiên, nhược điểm đó dễ được bỏ qua khi Yamaha khoác lên Janus bộ cánh điệu đà đủ dùng với mức giá mà nó được định vị. Thật vậy,...

Đánh giá ưu nhược điểm Janus 2018 kèm giá xe Yamaha hiện nay: Yamaha Janus 2018 không có quá nhiều thứ để nói về thiết kế bởi xe được tạo hình đơn giản. Thậm chí, nếu cầm vào tay nắm phía sau để di chuyển xe, có thể thấy thân vỏ xe hơi ọp ẹp. Tuy nhiên, nhược điểm đó dễ được bỏ qua khi Yamaha khoác lên Janus bộ cánh điệu đà đủ dùng với mức giá mà nó được định vị. Thật vậy, đầu xe dễ ghi điểm với tạo hình trái tim của đèn pha halogen.

Đánh giá ưu nhược điểm Yamaha Janus 2018

Ra mắt hồi cuối tháng 8 với đại sứ thương hiệu là Chi Phu, Yamaha Janus thể hiện rõ đối tượng khách hàng chủ lực là nữ giới trẻ tuổi. Trong nhóm này sẽ bao gồm nhân viên công sở hoặc những sinh viên nữ vừa điệu đà, vừa thực dụng. Do đó, việc định giá 27,5 triệu Đồng cho Yamaha Janus bản tiêu chuẩn có thể coi là bước đi khôn ngoan nhằm lấn vào thị phần của các đối thủ.

Yamaha Janus 2018 không có quá nhiều thứ để nói về thiết kế bởi xe được tạo hình đơn giản. Thậm chí, nếu cầm vào tay nắm phía sau để di chuyển xe, có thể thấy thân vỏ xe hơi ọp ẹp. Tuy nhiên, nhược điểm đó dễ được bỏ qua khi Yamaha khoác lên Janus bộ cánh điệu đà đủ dùng với mức giá mà nó được định vị. Thật vậy, đầu xe dễ ghi điểm với tạo hình trái tim của đèn pha halogen. Trên lý thuyết, đèn pha halogen khá tốn nhiên liệu. Tuy nhiên, xe ga thường được sử dụng trên đường “đẹp” và không thường xuyên đi xa, đi dài nên điểm này không phải nhược điểm quá lớn.

Trên mặt nạ còn xuất hiện một dải LED chạy ban ngày, đồng thời sáng lên ngay cả khi ngắt động cơ, gạt chân chống vào buổi tối, tiện lợi cho việc tìm chìa khóa khi về nhà. Điểm sáng khác là mặt đồng hồ kết hợp cả analog và LCD. Kim dạ quang phát sáng trong bóng tối. Trong khi đó, ở phía sau, đèn hậu dạng LED được tạo hình bo tròn phù hợp với tổng thể của xe.

So với “đàn chị” Yamaha Grande, Yamaha Janus ghi điểm (dù nhỏ) ở chi tiết tay nắm phía sau. Người dùng, nhất là phụ nữ, sẽ dễ di chuyển xe hơn và không bị đau tay khi tự mình dịch chuyển xe vào đúng vị trí mong muốn. Các thông số dài 1.850mm, rộng 705mm, độ cao yên xe 770mm, độ cao gầm 135mm, nặng 97kg đều thân thiện với “phái yếu”. Tuy nhiên, Yamaha Janus là xe tay ga duy nhất của Yamaha bố trí nắp bình xăng dưới yên xe khiến việc đổ xăng có phần bất tiện hơn khi phải mở cốp.

Đặc thù khách hàng nữ tại Việt Nam luôn yêu cầu một cốp xe rộng rãi để đựng đồ. Yamaha Janus có điều đó khi thiết kế cốp có thể đựng vừa 1 mũ bảo hiểm ¾ hoặc 2 mũ bảo hiểm nửa đầu cùng một số vật dụng nhỏ nhẹ khác. Dưới cốp còn bố trí một tấm cách nhiệt để bảo vệ các đồ vật bên trên. Điều này dễ ghi điểm với những cô nàng hay để túi xách trong cốp xe hoặc mang cơm đi làm.

Có chê trách ở thiết kế thì phải kể tới đèn báo rẽ phía sau khá thô và dường như không mấy liên quan tới đèn hậu. Ngoài ra, khoảng để chân phía trước khá hẹp đối với những phụ nữ có lợi thế về chiều cao. Điều này cũng thu hẹp khả năng để đồ ở sàn xe đối với các cô nàng nghiện shopping. Còn đối với đa phần khách hàng nữ có chiều cao dưới 1m65 và không hay để đồ phía trước thì điều này không phải vấn đề quá lớn.

Một nhược điểm khác là gầm thấp (135mm). Do đó, bạn hãy cẩn trọng khi leo vỉa hè với Yamaha Janus! Đây chính xác là mẫu xe tay ga giá rẻ nhưng “sang chảnh” nên không phù hợp với những ai không biết giữ gìn. Gầm thấp cũng khiến xe nằm nhà nếu đường phố ngập những ngày mưa lớn. Ngoài ra, bạn cũng nên nhắc người ngồi sau Yamaha Janus trong điều kiện trời mưa vì chắn bùn sau không hề thân thiện với họ. Nếu không che chắn cẩn thận, người ngồi sau có thể “lĩnh đủ” bùn đất.

Giống như thiết kế, khả năng vận hành của Yamaha Janus cũng không có quá nhiều điều đáng nói. Song với 27,5 triệu Đồng, Yamaha Janus đủ sức cho người ngồi lên xe cảm giác hài lòng khi bỏ ra khoản tiền đó. Xe được lắp động cơ Blue Core, 4 thì, SOHC, dung tích 125 phân khối, công nghệ phun xăng điện tử kết hợp cùng với hệ thống truyền động CVT giúp xe đạt công suất tối đa 9,5 mã lực tại vòng tua máy 8.000 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 9,6 Nm tại 5.500 vòng/phút.

Nếu những thông số đó có thể khó hiểu và không được các chị em phụ nữ quan tâm thì khả năng vận hành của xe có thể được miêu tả theo cách dễ hiểu hơn sau đây.

Vặn chìa khóa để khởi động xe, có thể thấy khá rõ đầu xe rung lên, tạo cảm giác không thể đầm chắc như Yamaha Grande. Tuy nhiên, cảm giác e ngại đó nhanh chóng tan biến khi vặn tay ga. Xe đi mượt mà khi bắt đầu vào vận tốc từ 30-60km/h (dải tốc độ hay được sử dụng nhất). Độ trễ ga gần như không thể cảm nhận khi vào ga tới đâu là xe mớm vận tốc tới đó. Di chuyển trên đường thực sự thanh vắng, chúng tôi thử sức của Yamaha Janus lên ngưỡng 80km/h thì thấy được xe vẫn dư ga, những tiếng hú láp bắt đầu xuất hiện. Song, việc vận hành một mẫu xe tay ga, nhất là do phụ nữ điều khiển ở ngưỡng tốc độ này là điều rất hiếm gặp.

Phuộc nhún phía trước và giảm xóc lò xo, giảm chấn dầu phía sau hoạt động ở mức chấp nhận được và đủ cho người dùng cảm giác êm ái khi đi qua những đoạn đường không quá đẹp. Còn nếu gặp phải đường sỏi, đá hoặc bị cày xới, đang thi công thì bạn cũng đừng trông mong Yamaha Janus là người bạn đồng hành lý tưởng.

Bảng giá xe Yamaha 2018 mới nhất hôm nay

Bảng giá xe Yamaha 2018
Mẫu xe Giá niêm yết Giá đại lý Chênh lệch Màu sắc
Giá xe Yamaha Janus 2018 Màu xe Janus 2018
Janus bản tiêu chuẩn 27,990,000 31,500,000 3,510,000 Đen, Xanh trời, Đỏ, Trắng
Janus bản cao cấp 29,990,000 33,800,000 3,810,000 Nâu, Xanh rêu, Trắng
Janus Premium đặc biệt 31,490,000 35,600,000 4,110,000 Đen, Xanh đen
Janus bản giới hạn 31,990,000 36,200,000 4,210,000 Xanh lá, Xám, Cam, Hồng
Giá xe Yamaha Acruzo 2018 Màu xe Acruzo 2018
Acruzo bản tiêu chuẩn 34,900,000 38,200,000 3,300,000 Nâu, Xanh, Đen, Trắng
Acruzo bản cao cấp 36,490,000 39,500,000 3,010,000 Xanh nhám, Đỏ, Đen, Xanh, Nâu, Trắng
Giá xe Yamaha Grande 2018 Màu xe Grande 2018
Yamaha Grande bản cao cấp 41,990,000 44,500,000 2,510,000 Xanh ngọc, Trắng, Xanh dương, Đỏ, Xanh lá,
Yamaha Grande bản đặc biệt 43,990,000 49,000,000 5,010,000 Xanh nhám, Trắng, Đen, Nâu
Yamaha Grande bản giới hạn 44,490,000 49,600,000 5,110,000 Titan, Đen
Giá xe Yamaha NVX 2018 Màu xe NVX 2018
Yamaha NVX 125 tiêu chuẩn 40,990,000 44,300,000 3,310,000 Đen, Xanh đen, Đỏ, Trắng
Yamaha NVX 125 cao cấp 40,990,000 44,800,000 3,810,000 Đen nhám, Đỏ đen, Tím xám ánh kim, Xanh tím ánh kim
Yamaha NVX 125 đặc biệt 41,490,000 45,200,000 3,710,000 Đen đỏ
Yamaha NVX 155 tiêu chuẩn 46,240,000 50,600,000 4,360,000 Trắng ánh kim, Đen,
Yamaha NVX 155 phanh ABS 52,240,000 55,800,000 3,560,000 Đỏ bạc, Đen nhám, Xanh tím ánh kim
Yamaha NVX 155 đặc biệt 52,740,000 56,600,000 3,860,000 Đen đỏ
Yamaha NVX 155 Camo 52,740,000 57,900,000 5,160,000 Xanh rằn ri
Giá xe Yamaha Sirius 2018 Màu xe Sirius 2018
Sirius phanh thường 18,800,000 21,900,000 3,100,000 Đen, Đỏ, Xanh, Trắng
Sirius phanh đĩa 19,800,000 22,800,000 3,000,000 Đen, Đỏ, Xanh, Trắng
Sirius RC vành đúc 21,300,000 24,500,000 3,200,000 Cam, Đen, Đỏ, Trắng
Sirius Fi phanh thường 20,340,000 23,500,000 3,160,000 Đen, Đỏ, Vàng, Trắng
Sirius Fi phanh đĩa 21,340,000 24,500,000 3,160,000 Đen, Đỏ, Vàng, Trắng
Sirius Fi RC vành đúc 23,190,000 26,500,000 3,310,000 Đen, Đỏ, Vàng, Trắng
Giá xe Yamaha Jupiter 2018 Màu xe Jupiter 2018
Jupiter Fi RC 29,400,000 32,900,000 3,500,000 Đỏ Đen, Đen, Trắng
Jupiter Fi GP 30,000,000 34,200,000 4,200,000 Xanh GP
Giá xe Yamaha Exciter 2018 Màu xe Exciter 2018
Exciter 150 RC 44,990,000 54,800,000 9,810,000 Đỏ, Vàng, Trắng
Exciter 150 GP 45,490,000 54,800,000 9,310,000 Xanh GP
Exciter Matte Black 45,490,000 57,800,000 12,310,000 Đen nhám
Exciter Movistar 45,990,000 54,500,000 8,510,000 Xanh dương
Exciter Camo 46,990,000 53,500,000 6,510,000 Nâu xám rằn ri
Exciter Mat Green 46,990,000 55,300,000 8,310,000 Xanh lá đen nhám
Exciter Mat Blue 46,990,000 55,300,000 8,310,000 Xanh nước biển đen nhám
Bảng giá xe côn tay Yamaha 2018
Mẫu xe Giá niêm yết Giá đại lý Chênh lệch Màu sắc
Yamaha FZ 150i 68,900,000 77,400,000 8,500,000 Cam, Đen
Yamaha FZ 150i Movistar 71,300,000 78,800,000 7,500,000 Xanh Dương
Yamaha NMX 82,000,000 92,500,000 10,500,000 Xám
Yamaha TFX 150 82,900,000 91,200,000 8,300,000 Xám vàng, Đen đỏ
Yamaha R15 92,900,000 102,000,000 9,100,000 Xanh GP
Yamaha MT-03 139,000,000 148,000,000 9,000,000 Đen
Yamaha R3 139,000,000 146,000,000 7,000,000 Xanh bạc

Kết: Yamaha là hãng xe máy Nhật Bản đang được người tiêu dùng Việt Nam đón nhận tích cực với những mẫu xe với thiết kế độc đáo, phong cách ấn tượng cùng với động cơ công nghệ tiên tiến như Yamaha Exciter 150, mẫu xe ga ăn khách Grande hay tân binh xe g Yamaha Janus cạnh tranh với Honda Vision. Bên cạnh đó, một số dòng xe hot hãng Yamaha có giá biến động ngoài thị trường khi giá bán lẻ tại đại lý luôn cao hơn giá đề xuất của hãng khá nhiều khiến cho người tiêu dùng “khó chịu”.

Có thể bạn quan tâm